05:29 EDT Chủ nhật, 25/08/2019
Tập thể trường TH số 1 Hòa Nhơn quyết tâm thực hiện tốt chủ đề năm học mới!!!

TIN TỨC

THỜI KHÓA BIỂU

   1. TKB giáo viên

   2. TKB lớp
 

THÀNH VIÊN

HỌC SINH TIÊU BIỂU

LÊ NGUYÊN BẢO TRÂM


 

Trang nhất » NHÀ TRƯỜNG

CBCC nhà trường

Báo cáo xây dựng trường chuẩn

Thực hiện công văn số 528/PGD&ĐT-TH ngày 8 tháng 9 năm 2010 của Phòng GD&ĐT Hòa Vang về việc Thông báo kế hoạch kiểm tra công nhận lại các trường tiểu học đạt chuẩn
A/ KẾT QUẢ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN:
I -Tiêu chuẩn 1: Tổ chức quản lý
1/Công tác quản lý:
a. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch phát triển trong 5 năm và kế hoạch phát triển hằng năm do PGD giao, xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn chi tiết cho từng năm học, học kỳ, tháng, tuần. Có phương hướng phát triển trong từng thời kỳ và có các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ. Tất cả các hoạt động của nhà trường đều được kế hoạch hóa, triển khai đến hội đồng sư phạm và được tổ chức thực hiện đúng tiến độ quy định mang lại kết quả cao. Năm học 2010-2011 nhà trường có tổng số 27 lớp với 737 học sinh.
                                                     
                                                                                                               Trường TH số 1 Hòa Nhơn

b. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên và nhân viên nhà trường thực hiện công tác chuyên môn và công tác hành chính theo đúng qui định trong Điều lệ Trường Tiểu học và pháp lệnh Cán bộ công chức.
Trong quá trình quản lý, nhà trường luôn thực hiện công bằng, dân chủ, công khai mọi hoạt động. Nhìn chung, CBGVCNV trong nhà trường có tinh thần đoàn kết nội bộ, có trách nhiệm trong công tác và đồng thuận các chủ trương kế hoạch của nhà trường để xây dựng nhà trường ngày càng phát triển.
Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ, xây dựng kế hoạch và triển khai có hiệu quả. Nhà trường đã tổ chức cho GV hằng năm tham gia học tập, bồi dưỡng chính trị, pháp luật hè, bồi dưỡng các chuyên đề phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học- nâng cao chất lượng.
c. Thường xuyên quán triệt việc quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động dạy học và cho các hoạt động giáo dục khác:
Trong 5 năm qua nhà trường đã xây dựng kế hoạch, tích cực tham mưu với các cấp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: đã xây thêm 7 phòng học, sửa chữa tường rào cổng ngõ, trang bị thêm các phương tiện, thiết bị hiện đại như Máy tính, Laptop, 2projector, chụp ảnh, máy Fax, scan…Hiện nay toàn trường có tổng số 30 phòng học 5 phòng phục vụ học tập, 6 phòng chức năng theo quy định.
Nhà trường đã từng bước sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà trường, thể hiện qua các công việc như: thực hiện các phần mềm: chương trình Quản lí nhân sự, chương trình kế toán HCSN; soạn thảo văn bản báo cáo, sử dụng PowerPoint để trình bày một số báo cáo, …Hiện nay nhà trường có tổng số 24 máy tính, 5 máy nối mạng Interrnet.
d. Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của nhà trường.
Trong công tác quản lý, luôn cố gắng tìm tòi và thực hiện một cách sáng tạo, khuyến khích và phát huy khả năng của đội ngũ trong việc xây dựng và phát triển nhà trường. Hồ sơ sổ sách của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chi bộ, công đoàn, tổ chuyên môn, đoàn đội, sổ sách kế toán, công văn đi, đến các văn bản chỉ đạo lâu dài…nhà trường đã cập nhật kịp thời và lưu trữ đầy đủ., phục vụ tốt cho công tác quản lý trường học.
e. Thực hiện công tác quản lý tài chính theo đúng qui định:
Xây dựng kế hoạch và thực hiện thu – chi tài chính hằng quí, hằng tháng đúng theo qui định. Trong năm nhà trường chỉ thu các khoản theo quy đinh như học phí buổi thứ 2: 20.000đ/HS, Tin học: 3000đ/HS, Anh Văn 3000đ/HS, vệ sinh 5000đ/HS. Các khoản thu nhà trường lập đầy đủ chức từ và theo dõi hàng tháng, các khoản chi thực hiện đúng nguyên tắc tài chính, lưu trữ đầy đủ chứng từ và công khai tại các cuộc họp HĐSP và công khai tại bảng.
2/Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.
 
 
2.1- Hiệu trưởng:
Cô Lê Thị Bích Liên – Hiệu trưởng
 
* Năm học 2005-2006:
- Trình độ: THSP
- Dạy học: ít nhất 5 năm
- Trình độ lý luận chính trị: Sơ cấp chính trị
- Quản lý trường học: 25 năm.
* Năm học 2010-2011:
- Trình độ: ĐHSP
- Dạy học: 5 năm, quản lý 6 năm
- Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp chính trị
- Quản lý trường học: Cử nhân QLGD
* Về phẩm chất:
+ Đạo đức tác phong gương mẫu, giản dị trong lối sống và sinh hoạt, làm việc có kế hoạch, luôn thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở, lắng nghe ý kiến của cán bộ, giáo viên, phụ huynh và học sinh để có cách giải quyết phù hợp.
+ Luôn chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.
+ Xây dựng mối đoàn kết, thống nhất trong nội bộ, được CB,GV,NV, phụ huynh và chính quyền địa phương tín nhiệm.
+ Có năng lực tổ chức quản lý trường học nhưng kinh nghiệm quản lí còn hạn chế.
+ Năng lực chuyên môn vững vàng.
+ Có sức khoẻ tốt.
+ Thực hiện tốt nhiệm vụ của người Hiệu trưởng trường Tiểu học
2.1- Phó hiệu trưởng: Cô Lê Thị Thùy Giang
* Năm 2005-2006: 2 PHT
- Trình độ:  CĐSP, ĐHSP
- Dạy học:  it nhất 5 năm năm
- Trình độ lý luận chính trị:  sơ cấp
- Quản lý trường học: 1 cử nhân quản lý giáo dục
* Năm 2010-2011: có 2 PHT
- Trình độ: ĐHSP
- Dạy học: ít nhất 5 năm trở lên
- Trình độ lý luận chính trị: 1 Đang học Trung cấp chính trị
- Quản lý trường học: PHT1 là 22 năm và PHT2 là 2 năm.
* Về phẩm chất:
+ Lập trường quan điểm vững vàng, lối sống mẫu mực giản dị.
+ Có năng lực tổ chức quản lý trường học.
+ Năng lực chuyên môn vững vàng
+ Có sức khoẻ tốt.
+ Thực hiện tốt nhiệm vụ của người phó hiệu trưởng trường Tiểu học.
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng thường xuyên nghiên cứu, nắm chắc nội dung chương trình giảng dạy, thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện chương trình của giáo viên, việc triển khai thực hiện nhiệm vụ các tổ chuyên môn.
Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng được đào tạo cơ bản, có kinh nghiệm giảng dạy, có năng lục quản lý, có phẩm chất đạo đức tốt, các hoạt đông của nhà trường diễn ra nền nếp, chất lượng. Trường đạt danh hiệu trường Tiên tiến trong năm qua.
3/ Các tổ chức, đoàn thể và hội đồng trong nhà trường:
* Năm học 2005-2006:
- Nhà trường có chi bộ đọc lập gồm 9 đảng viên
- Chi đoàn thanh niên với 10 đoàn viên
- Liên đội có 11 Chi đội và 17 lớp Nhi đồng .
- Công đoàn cơ sở trương hoạt động theo Điều lệ công đoàn với 30 đoàn viên.
- Thực hiện tốt qui chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
* Năm học 2010-2011:
- Nhà trường có chi bộ sinh hoạt độc lập với 11 đảng viên.
- Chi đoàn thanh niên với 17 đoàn viên - Chi đoàn đạt Chi đoàn vững mạnh.
- Liên đội có 11 Chi đội và 16 lớp Nhi đồng. Liên đội đạt Liên đội vững mạnh.
- Công đoàn cơ sở trường hoạt động theo Điều lệ công đoàn với 50 đoàn viên. Công đoàn đạt Công đoàn vững mạnh xuất sắc.
Các hoạt động của chi bộ Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên,đội thiếu niên, các tổ chuyên môn và các hội đồng khác hoạt động có nền nếp và hiệu quả, đóng góp xây dựng và giám sát đôn đốc việc thực hiện các nghị quyết cũng như việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục. Thực hiện tốt qui chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
4/ Chấp hành sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương và của phòng GD-ĐT:
- Thực hiện đúng các Nghị quyết của các cấp uỷ Đảng. Nghị quyết HĐND xã, Hội đồng Giáo dục xã. Chấp hành tốt sự quản lý nhà nước về mặt hành chính của chính quyền địa phương.
- Chủ động tham mưu với Đảng uỷ, chính quyền địa phương về kế hoạch công tác GD-ĐT, công tác xã hội hoá giáo dục, công tác duy trì và nâng cao tỉ lệ các chuẩn của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng GD-ĐT và thường xuyên tham mưu, báo cáo tình hình giáo dục của địa phương với Phòng GD-ĐT.
II/ Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên
1/ Số lượng và trình độ đào tạo:
* Năm học 2005-2006:
          - Đảm bảo tỉ lệ giáo viên trên lớp: 37GV/ 27 lớp = 1,37 GV/lớp
          - Có  giáo viên bộ môn: 02 Âm nhạc, 02 Anh văn.
          - Đảm bảo dạy đầy đủ 9 môn học bắt buộc ở Tiểu học và môn Tiếng Anh tự chọn.
- Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn:       37/37 =  100 %
- Tỉ lệ giáo viên trên chuẩn: 17 Tỷ lệ: 45,9%
* Năm học 2010- 2011:
- Đảm bảo tỉ lệ giáo viên trên lớp:  43 GV/ 27 lớp = 1,59 GV/lớp
- Có đủ giáo viên bộ môn: 02  Âm nhạc, 03 Mỹ thuật, 02 Thể dục, 03 Anh văn, 01 Tin học (NNS).
- Đảm bảo dạy đầy đủ các môn học bắt buộc và Anh văn, Tin học tự chọn ở Tiểu học.
- Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn:       43/43 = 100 %
- Tỉ lệ giáo viên trên chuẩn: 37 Tỷ lệ: 86%
2/ Phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
 *Năm học 2005-2006:
- Tất cả giáo viên đều có phẩm chất đạo đức tốt.
- Năng lực giảng dạy vững vàng
- Giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp Huyện trở lên: 3 – 8,1%
- Giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp trường:     21 – 56,8%
- Không có giáo viên giảng dạy yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ.
* Năm học 2010 -2011:
- Tất cả giáo viên đều có phẩm chất đạo đức tốt.
- Năng lực giảng dạy vững vàng
- Giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp Huyện: 18/43  ( Số lượt GV đạt kể từ năm 2006-2011) Riêng năm 2009-2010: có 6 CSTĐ và 4 GV dạy giỏi cấp cơ sở. Tỷ lệ 23,2 %.
 
- Giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp trường:  25/44 = 56%
Giáo viên giỏi cấp trường
 
- Không có giáo viên giảng dạy yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ.
3/ Hoạt động chuyên môn:
* Năm học 2005-2006:
- Các tổ chuyên môn hoạt động đúng theo qui định;
- Xây dựng hoạt động của tổ CM, có biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục; thực hiện đúng qui chế soạn giảng, chấm chữa bài.
- Trường tổ chức các chuyên đề giảng dạy để trao đổi chuyên môn, cải tiến, thống nhất phương pháp giảng dạy.
* Năm học 2010 – 2011:
- Các tổ chuyên môn hoạt động đúng theo qui định. Sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần / tuần; xây dựng hoạt động của tổ, có biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục; thực hiện đúng qui chế soạn giảng, chấm chữa bài.
- Trong năm học nhà trường đã tổ chức củng cố tất cả các chuyên đề giảng dạy ở các khối lớp từ lớp 1- 5 theo sự chỉ đạo của PGD cũng như điều kiện thực tế của đơn vị, để học tập và rút kinh nghiệm.
4/ Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng:
* Năm học 2005-2006:
- Nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên học các lớp nâng chuẩn.
- 100% GV tham gia học bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1996- 2000.
- Từng GV có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Có 6 GV tham gia học nâng chuẩn Cao đẳng, Đại học. Cuối 2006 nâng tỷ lệ trên chuản 65%.
* Năm học 2010- 2011:
- Nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên học các lớp nâng chuẩn về hệ đào tạo,  lớp trung cấp chính trị.
- 100% tham gia tập huấn chuyên môn hè do Phòng GD- ĐT tổ chức.
- 100% GV hoàn thành học bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III
- Hàng tháng, tổ chức thao giảng dự giờ, thực hiện các chuyên đề về phương pháp giảng dạy theo hướng đổi mới.
Chuyên đề “ Vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột “
 
- Có 06 GV đang học ĐH Tiểu học hệ tại chức. Nâng tỷ lệ trên chuẩn: 95%
- 100% GV tham gia học lớp tin học chương trình Khởi đầu của Intel trong năm học 2007-2008. Các giáo viên cốt cán trong tổ được tập huấn, bồi dưỡng về soạn giảng GAĐT và triển khai lại cho các tổ viên thông qua các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn. Hiện nay toàn trường có 23 cán bộ giáo viên ứng dụng tốt CNTT trong quản lý và dạy học.
- Mỗi giáo viên đăng kí soạn dạy ít nhất 5GAĐT/năm học.
III/ Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất- thiết bị trường học:
1/ Khuôn viên:
* Năm học 2005-2006:
- Diện tích trường: 12.257m2 (3 khu vực). Đạt : 16,3m2  / 1 HS
- Diện tích sân chơi:  9957m2                   Đạt:  13,5m2   / 1 HS
- Có khu tập thể dục thể thao nhưng chưa được xây dựng quy mô.
- Có trồng cây bóng mát; có thảm cỏ.
* Năm học 2010- 2011:
- Diện tích trường: 12.257m2 ( 3 khu vực). Đạt : 16,3m2  / 1HS
- Diện tích sân chơi, bài tập: 9381 m2 Đạt: 12m2/HS
- Có hơn 50 cây bóng mát, có 2 thảm cỏ, đồi cỏ Nhật, đài phun nước, hòn non bộ, sân bóng đá mini.
Hòn non bộ
 
2/ Phòng học, phòng chức năng, thư viện
* Năm học 2005-2006
- Số lớp học : 27. Số phòng học : 27.  Số HS:   756, tỉ lệ HS/ lớp: 28HS/ lớp.
- Diện tích phòng học: 48 m2       Đạt: 1,7m2/ 1HS
- Có thư viện gồm: kho sách, phòng đọc cho học sinh, phòng đọc cho giáo viên.
- Có 03 phòng chức năng: 1 Văn phòng, 1 Phòng HT,  1 phòng Hội đồng, 1 phòng thiết bị, - Nhà trường có 01 máy vi tính.
* Năm học 2010- 2011:
- Số lớp học: 27. Số phòng học: 30. Số HS: 737,      tỉ lệ HS/ lớp: 27,2 HS/ lớp.
- Diện tích phòng học : 48 m2      Đạt: 1,7 m2/ 1 HS.
- Có thư viện đạt chuẩn 01 từ năm 2005. Diện tích Thư viện: Phòng đọc HS : 24m2; Phòng đọc GV: 24 m2; kho sách: 24m2, kho thiết bị:24m2 (nhà trường còn tổ chức Thư viện mở để HS đọc sách báo ở bồn cây, ghế đá trong sân trường).
- Có đủ các phòng chức năng theo quy định.
- Có các phòng riêng biệt để dạy các môn Âm nhạc, Tin học.
- Có nhật kí hoạt động của các phòng chức năng và thư viện.
- Phòng học có trang bị tủ đựng hồ sơ, ĐDDH:   27/ 27
- Số máy tính: 23 cái (có 05 máy kết nối ADSL).
- Máy in: 4 cái
- Máy laptop: 1 cái.
- Máy projector: 2 cái.
- Máy ảnh, máy Eflastic: 1 cái.
3/ Phương tiện, thiết bị, giáo dục:
* Năm học 2005-2006:
- Có đủ bàn ghế cho GV và HS. 378 bộ bàn ghế Hs và 27 bộ bàn ghế GV.
- Số lớp có đủ bàn, ghế, bảng, hệ thống chiếu sáng đúng quy cách : 27/27 lớp
- Kho sách có đủ 3 loại : Dùng chung, nghiệp vu, tham khảo cho GV và HS.
- Mua sắm trang thiết bị dạy học nhưng chưa đầy đủ.
- Thiết bị nghe nhìn : 1 ti vi.
* Năm học 2010-2011:
- Có đủ bàn ghế cho GV và HS. Gồm 244 bộ bàn ghế rời và 235 bộ bàn ghế liền. 27 bộ bàn ghế giáo viên.
- Số lớp có đủ bàn, ghế, bảng, hệ thống chiếu sáng đúng quy cách : 27/27 lớp
          - Số bảng chống loá: 31 cái
- Thiết bị nghe nhìn : 2 ti vi.
- Có 2 máy chiếu Projector phục vụ giảng dạy GAĐT .
- Trang bị đầy đủ Thiết  bị dạy học theo danh mục tối thiểu của Bộ GD & ĐT quy định.
 4/ Điều kiện vệ sinh :
* Năm học 2005-2006:
- Trường đặt nơi yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh đi học.
- Trường đảm bảo các yêu cầu vệ sinh, có nguồn nước sạch.
- Có 2 khu vệ sinh riêng cho CBGV và HS.
* Năm học 2010- 2011:
- Trường đặt nơi yên tĩnh, cao ráo, thuận tiện cho HS đi học.
- Trường đảm bảo các yêu cầu vệ sinh, có nguồn nước sạch.
- Có khu để xe riêng cho CBGV và HS.
- Hệ thống cống rãnh thoát nước tốt .
- Khu vệ sinh được đầu tư thêm: ở Thạch Nham Tầm nhìn đầu tư 1 nhà vệ sinh nam, nữ. Chương trình mục tiêu đầu tư thêm 1 nhà vệ sinh Nam, nữ hiện đại vốn 99 triệu. ở Hòa Khương Tầm nhìn hỗ trợ giếng nước đào với kinh phí 10 triệu đảm bảo nước dùng cho GV và HS.
 
IV/ Tiêu chuẩn 4: Thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục
          1/ Đại hội Giáo dục cấp cơ sở, Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, Ban đại diện cha mẹ học sinh
- Đã tham mưu và phối hợp với địa phương tổ chức Đại hội Giáo dục cấp cơ sở (2005-2010). Trong thời gian này nhà trường tiếp tục tham mưu với địa phương tổ chức đại hội giáo dục cấp xã nhiệm kỳ 2010-2015.
- Nhà trường đóng vai trò nòng cốt trong việc đề xuất kế hoạch, biện pháp phát triển giáo dục tại địa phương.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động đều, hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Hội nghị cha mẹ  học sinh hằng năm
 
           2/ Các hoạt động của gia đình và cộng đồng nhằm xây dựng môi trường giáo dục Nhà trường-Gia đình-Xã hội lành mạnh:
- Nhà trường cùng với Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức họp triển khai trong phụ huynh về những yêu cầu, kế hoạch hoạt động giáo dục của trường trong từng năm học. Đồng thời bàn biện pháp phối hợp giáo dục con em để cùng nâng cao chất lượng dạy học.
- Thường  xuyên thực hiện công tác thông tin, liên hệ giữa trường, giáo viên và gia đình HS để nắm bắt, theo dõi tình hình học tập rèn luyện của học sinh nhằm tạo điều kiện, giúp đỡ các em tiến bộ.
- Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể địa phương tuyên tuyền về công tác phổ cập giáo dục, huy động trẻ và hỗ trợ các điều kiện vật chất cho những em có hoàn cảnh khó khăn đến trường.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá như : Giáo dục về ATGT, VSMT, kể chuyện đạo đức Bác Hồ, tham quan dã ngoại, Hội khoẻ Phù Đổng, chăm sóc các di tích lịch sử cách mạng như Đình làng Thạch Nham, nghĩa trang Liệt sĩ xã Hoà Nhơn, thăm quan dã ngoại tại công viên 29/3, nhà sàn Bác Hồ, Phố cổ Hội An… để giáo dục và rèn kĩ năng sống cho học sinh.
Chăm sóc đình làng Thạch Nham
 
  3/ Sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong việc tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường:
Nhà trường luôn được sự quan tâm ủng hộ của cha mẹ học sinh và các tổ chức, các lực lượng xã hội tham gia tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường. Đặc biệt là tổ chức tầm nhìn thế giới và Đông tây hội ngộ.
Giao lưu với tầm nhìn Thế Giới
 
Kinh phí được hỗ trợ từ năm 2005-2010:
 CMHS: với tinh thần tự nguyện, thực hiện nghị quyết của Ban đại diện CMHS toàn trường hỗ trợ năm 2008-2009: 10 triệu, 2009-2010: 13 triệu.
     Cá nhân: Anh Tiên 3.000000, Thầy Anh: 4 triệu, Anh Tuân: 1,5 triệu. Đinh Dũng 1 triệu.
Tầm nhìn thế giới: hỗ trợ 5000 USD để mua 10 máy tính, bàn ghế để máy. 2000 USD để mua bàn ghế phục vụ thư viện, sách giáo khoa, kệ sách, 20 triệu bàn ghế và sách ở khu vực. Xây nhà vệ sinh, hỗ trợ đồ dùng dạy học như văn phòng phẩm, giá vẽ, máy ép plastic, tủ học cụ, bảng chống lóa, bàn ghế rời, tặng áo ấm…
Hội khuyến học, Đông tây hội ngộ: Hỗ trợ khen thưởng HSG, và giúp đỡ học sinh nghèo về áo quần sách vở, các khoản đóng góp cho 25 Hs hơn 5 năm qua ở tiểu học và tiếp tục giúp đỡ ở các cấp học khác.
Huyện đoàn hỗ trợ vở, học bổng.
Địa phương và các doanh nghiệp hỗ trợ vật liệu xây dựng cảnh quang. Ủng hộ hội diễn văn nghệ ở trưởng 3 lần tổ chức với tổng kinh phí hơn 40 triệu đồng.
Từ năm 2006 đến năm 2010 tổng số tiền đóng góp của các cá nhân và tổ chức hơn 450 triệu đồng.
V/ Tiêu chuẩn 5: Hoạt động về chất lượng giáo dục.
  1/ Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục:
 * Năm học 2005-2006:
- Dạy đủ 9 môn học bắt buộc đúng theo chương trình của Bộ GDĐT; tổ chức dạy môn Anh văn tự chọn cho các khối lớp 4,5.
- Tổ chức cho 27/27 lớp học 2 buổi / ngày.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá : thăm và tặng quà bà Mẹ VNAH nhân ngày Lễ, Tết , ủng hộ vùng bão lụt,…
- Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
* Năm học 2009- 2010:
- Dạy đủ các môn học bắt buộc đúng theo chương trình của Bộ GDĐT; tổ chức dạy môn Anh văn ở các lớp và Tin học tự chọn cho các khối lớp 3,4,5.
- Tổ chức cho 100% học sinh học 2 buổi / ngày
- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá: Thi kể chuyện về Bác Hồ, Thi Văn nghệ, Thi VSCĐ; thi đố vui để học ; thăm quan dã ngoại, viếng nghĩa trang Liệt sĩ xã và tặng quà Mẹ VNAH nhân các ngày Lễ, Tết, ủng hộ vùng bão lụt, chăm sóc đình làng Thạch Nham…Các hoạt động diễn ra phong phú, nền nếp và chất lượng.
- Tổ chức dạy phụ đạo HS yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi có kế hoạch và đạt hiệu quả tương đối tốt, chất lượng đại trà hằng năm được giữ vững và phát triển, chất lượng mũi nhọn có tiến bộ về số lượng và chất lượng giải qua từng năm cụ thể như: 2006-2007: 1 giải , 2007-2008: 3 giải, 2008-2009: 6 giải và 2009-2010: 7 giải HS giỏi TP, 4 giải HS giỏi cấp Huyện, 1 giải Tin học trẻ không chuyên cấp thành phố.
2/ Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh:
* Năm  học 2005-2006:
- Sinh hoạt tổ chuyên môn đúng qui định, thông qua sinh hoạt trao đổi về phương pháp giảng dạy, sử dụng có hiệu quả các phòng chức năng.
- Đánh giá HS đúng theo Quyết định 30 của Bộ GD & ĐT.
* Năm học 2010- 2011:
- Sinh hoạt tổ chuyên môn đúng qui định, thông qua sinh hoạt trao đổi về phương pháp giảng dạy, công tác chủ nhiệm. Giáo viên thường xuyên sử dụng thiết bị, đồ dùng trong các giờ dạy trên lớp. Tổ chức tốt các chuyên đề dạy học như dạy học 2 buổi /ngày, HSKT, Học nhóm, Trò chơi trong giờ học, tích hợp lồng ghép giáo dục môi trường, phòng tránh tai nạn thương tích, chương trình trường học an toàn, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí mInh, ATGT, bàn tay nặn bột, kỹ năng sống, phương pháp dạy học tích cực, tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học…
- Từng học kỳ, tổ chức cho giáo viên học tập TT32/BGD&ĐT và đánh giá, xếp loại học sinh một cách chính xác, đúng qui định.
3/ Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ:
* Năm học : 2005-2006
- Thực hiện tốt công tác PCGD, huy động 100% trẻ trong độ tuổi ra lớp.
- Duy trì sĩ số HS đạt 100% .
- PCGDTH - ĐĐT  đạt 93,5%
* Năm học : 2010-2011:
- Thực hiện tốt công tác PCGD, huy động 100% trẻ trong độ tuổi ra lớp.
- Duy trì sĩ số HS đạt 100%
- PCGDTH - ĐĐT  đạt 94,8 %.
4/ Chất lượng và hiệu quả giáo dục:
* Năm học 2005-2006:
- Tỉ lệ lên lớp: 97,8 %, hoàn thành chương trình tiểu học: 98,7%
- Tỉ lệ học sinh hạnh kiểm thực hiện đầy đủ: 100%
- Tỉ lệ học sinh giỏi: 33,1%.
- Tỉ lệ HS khá : 25,5%    
- Tỉ lệ học sinh xếp loại yếu:    0,8%
- Hiệu quả đào tạo sau 5 năm: 93,5
* Năm học 2009-2010:
- Tỉ lệ lên lớp thẳng : 98,6% , hoàn thành chương trình tiểu học: 100%.
- Học sinh lên lớp sau khi thi lại: 99,1%
- Tỉ lệ học sinh thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ học sinh: 100%
- Tỉ lệ học sinh giỏi: 38,8% 
- Tỉ lệ HS Tiên tiến : 34,2%
- Tỉ lệ học sinh xếp loại yếu: 1,4%. Sau thi lại là: 0.8                                         
- Hiệu quả đào tạo sau 5 năm: 94,8%     
                     
B- ĐÁNH GIÁ CHUNG
1/ Ưu điểm:
- Nhà trường đã chủ động tham mưu tốt với ngành và địa phương về công tác giáo dục và kế hoạch xây dựng trường lớp trong từng năm học. Có nhiều cố gắng để duy trì, nâng cao các chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia. So sánh với thời điểm 2005-2006 thì việc xây dựng các kế hoạch phát triển nhà trường cũng như kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học nội dung mang tính toàn diện, cụ thể hơn. Thể thức văn bản phù hợp đúng với TT55/BDG&ĐT, việc tổ chức thực hiện các kế hoạch khoa học và hiệu quả hơn. BGH được cơ cấu hợp lý đảm bảo tính kế thừa. Trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý ngày càng được nâng lên. Các tổ chức trong Hội đồng trường hoạt động ngày càng có nền nếp và hiệu quả.
- Đội ngũ CB,GV,NV có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có tinh thần học tập nâng chuẩn tốt, đoàn kết, nổ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. So sánh với thời điểm năm học 2005-2006 thì công tác xây dựng đội ngũ ngày càng được nhà trường đặc biệt quan tâm, đây là nhân tố quyết định chất lượng, hiệu quả công việc. Số lượng giáo viên được bô trí đầy đủ. Nhà trường đã có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ. Đội ngũ GV ngày càng trưởng thành, có nhiều sáng tạo trong việc dạy học. GV ngày càng tự giác, tích cực hơn trong công việc. Tinh thần thi đua phấu đấu xây dựng đơn vị ngày càng được khơi dậy.  Tỷ lệ trên chuẩn ngày càng nâng lên, tỷ lệ giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua năm sau cao hơn năm trước, khả năng vận dụng phương pháp mới cũng như ứng dụng CNTT ngày càng tiến bộ. Phong trào viết và áp dụng SKKN ngày càng được đông đảo GV hưởng ứng và thực hiện có chất lượng.
- Cơ sở vật chất, cảnh quang trường lớp được đầu tư xây dựng, nâng cấp nhiều so với năm mới đạt chuẩn.
-  Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, kết quả huy động năm sau cao hơn năm trước. So sánh với thời điểm năm học 2005-2006: Công tác xã hội hóa ngày càng được Đảng, chính quyền, nhân dân địa phương quan tâm nhiều hơn đã có nhiều đóng góp hỗ trợ cho giáo dục trong việc tăng cường cơ sở vật chất và phối hợp thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS. CMHS ngày càng quan tâm nhiều hơn đối với việc học tập, rèn luyện của con cái.
- Chất lượng giáo dục và các hoạt động phong trào có nhiều chuyển biến tích cực, chất lượng HS ổn định và phát triển qua các năm, công tác phong trào ngày càng được đầu tư phong phú hóa về hình thức và nội dung góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục toàn diện trong nhà trường, tỉ lệ các chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia từng bước được nâng cao.
2/ Hạn chế:
- Cơ sở vật chất từng bước được đầu tư nhưng đến nay so với quy định của chuẩn vẫn còn thiếu các phòng như: Phòng thường trực, phòng truyền thống, phòng giáo viên, phòng nghệ thuật, nhà đa năng cần được đầu tư hoàn chỉnh.
- Chất lượng học tập của học sinh chưa cao, đặc biệt là chất lượng học sinh mũi nhọn.
- Tỷ lệ giáo viên đạt CSTĐ chưa nhiều so với số lượng đội ngũ của trường.
C/ KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN TRONG THỜI GIAN ĐẾN:
Tiếp tục duy trì và phát huy khối đại đoàn kết nội bộ, tập trung trí tuệ triển khai thực hiện đề án nâng chuẩn quốc gia mức độ 2 với các nội dung như sau:
1. Tổ chức và quản lý:
- Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
- Tổ chức cho đội ngũ giáo viên được học tập bồi dưỡng để nâng cao nhận thức nghiệp vụ chuyên môn ít nhất 50 tiết/ 1 năm học.
Giải pháp:
- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch tự học cho bản thân, đặc biệt là tự học về công nghệ thông tin.
- Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho CBQL do ngành tổ chức.
- Mua sắm đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lí trường học.
- Duy trì việc nối mạng Internet, trao đổi thông tin qua mạng.
 
 
2. Đội ngũ giáo viên:
- Giáo viên có sáng tạo, sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy và giáo dục học sinh. Mỗi giáo viên có ít nhất 1 SKKN / năm học.
- Giáo viên có kế hoạch giảng dạy riêng cho học sinh giỏi, học sinh yếu của lớp.
- Có ít nhất 30% giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện. (14 người)
- 100% giáo viên có sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
- Giáo viên phải có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp do Bộ GD&ĐT hướng dẫn. Kế hoạch này sẽ được lưu vào hồ sơ cá nhân.
Giải pháp:
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp học chuẩn hoá và nâng cao trình độ.
-  Động viên 2 giáo viên tốt nghiệp đại học chính quy tham gia đào tạo trên đai học.
- Chỉ đạo cho giáo viên xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng, đặc biệt là bồi dưỡng về công nghệ thông tin.
- Tăng cường đầu tư cho việc đưa công nghệ thông tin vào nhà trường. mỗi năm dành kinh phí các nguồn 40 triệu đồng trở lên cho trang bị máy tính và các thiết bị công nghệ cho các lớp, mua thêm 1 projecto, 1 âm thanh cho GV giảng dạy và tập huấn về công nghệ thông tin cho GV.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tại đơn vị. Chỉ đạo cho GV tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ do ngành tổ chức.
- Bồi dưỡng, động viên giáo viên tham gia thi CSTĐ.
3. Cơ sở vật chất- thiết bị trường học:
- Đầu tư 300 bộ bàn ghế rời tại điểm trường Phú Hoà và Hoà Khương.
- Xây dựng phòng dạy Mỹ thuật. Phòng dạy riêng cho học sinh có khó khăn đặt biệt.
- Trang bị một số loại máy móc hiện đại như photocopy...
- Xây dựng nhà đa năng. Phòng thường trực.
- Trang trí phòng truyền thống, sắm đầy đủ các trang thiết bị y tế trường học.
- Nâng tầng 3 phòng học. Xây dựng thư viện đạt danh hiệu thu viên Tiên Tiến.
Giải pháp:
- Tham mưu với PGD xây dựng hoàn thiện các phòng chức năng.  
- Tranh thủ các nguồn đầu tư từ tổ chức Tầm nhìn thế giới, các mạnh thường quân để bổ sung hoàn thiện cơ sở vật chất.
     4. Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục:
- Tham mưu với UBND xã Hoà Nhơn tổ chức Đại hội giáo dục xã.
- Phát huy vai trò của Trung tâm học tập cộng đồng.
- Tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của các tổ chức như Tầm nhìn thế giới, đông tây hội ngộ, các cá nhân trong việc tăng cường cở vật chất, tạo điều kiện cho các em học sinh có điều kiện hoàn cảnh khó khăn được đến trường.
- Làm tốt công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Phat huy vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Giải pháp:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ sự nghiệp giáo dục.
- Phối hợp với chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể tuyên truyền cho nhân dân, phụ huynh về tầm quan trong của công tác giáo dục. Vận động nhân dân, phụ huynh phối hợp tham gia hỗ trợ có hiệu quả các hoạt động giáo dục.
- Làm tốt công tác tham mưu.
5. Hoạt động giáo dục và  chất lượng giáo dục:
  • Tỷ lệ học sinh lên lớp phấn đấu đến năm 2012-2013 đạt 99%, hoàn thành chương trình tiểu học đạt  100 %.
  • Tỉ lệ học giỏi, Tiên tiến: 65%.
  • Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu và loại chưa hoàn thành không quá 1%
  • Hiệu quả đào tạo đạt ít nhất 95%.
Giải pháp:
- Chỉ đạo cho giáo viên tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
- Nâng cao hiệu quả các tiết học ở buổi thứ 2, tập trung phụ đạo 2 môn Toán và Tiếng việt.
- Thường xuyên trao đổi với PHHS để cùng có biện pháp nâng cao chất lượng.
- Phat huy vai trò của ban cán sự lớp, đôi bạn cùng tiến… trong việc quản lí, giúpđỡ bạn cùng tiến bộ.
- Tổ chức động viên khen thưởng kịp thời cho các học sinh có thành tích trong học tập cùng như học sinh yếu có tiến bộ rõ rệt. Khen thưởng cho GV có nhiều thành tích trong việc bồi dưỡng, phụ đạo học sinh.
- Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng học sinh của ban giám hiệu và các tổ trưởng chuyên môn để kịp thời chấn chỉnh, rút kinh nghiệm về công tác nâng cao chất lượng.
 Trên đây là báo cáo kết quả xây dựng trường TH đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định 32/2005/QĐ- BGD&ĐT của trường Tiểu học số 1 Hòa Nhơn năm học 2010-2011./.
Nơi nhận:                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG
- Đoàn kiểm tra (để báo cáo);
- Phòng GD&ĐT Hoà Vang (đẻ báo cáo);
- UBND xã Hoà Nhơn (để báo cáo);
- Lưu: VT.                                                                                  
 
                                                                                                                  Lê Thị Bích Liên
 
 
    
 
 
 
 
 
           
         
 


    Xem bản đầy đủ, bấm vào đây                                                                                    
 
 

ỨNG DỤNG CẦN THIẾT



CÁC TRƯỜNG TH TRONG HUYỆN

THĂM DÒ Ý KIẾN

Cho biết ý kiến của bạn về Website?

Rất tốt.

Đầy đủ dữ liệu cần thiết.

Chưa tốt lắm.

Không ý kiến.

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 8


Hôm nayHôm nay : 1097

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 47863

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2362242

Vị trí trường TH số 1 Hòa Nhơn



Lựa chọn và tải các chương trình tiện ích hỗ trợ trên máy bằng cách
bấm vào biểu tượng Icon trên.



TRANG CHỦ
- NHÀ TRƯỜNG - TIN TỨC - DANH SÁCH CÁN BỘ - TRA CỨU CÔNG VĂN - TEST IQ