15:21 EDT Thứ tư, 28/10/2020
Tập thể trường TH số 1 Hòa Nhơn quyết tâm thực hiện tốt chủ đề năm học mới!!!

TIN TỨC

NHÀ TRƯỜNG

Báo cáo xây dựng trường chuẩn

Thực hiện công văn số 528/PGD&ĐT-TH ngày 8 tháng 9 năm 2010 của Phòng GD&ĐT Hòa Vang về việc Thông báo kế hoạch kiểm tra công nhận lại các trường tiểu học đạt chuẩn A/ KẾT QUẢ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN: I -Tiêu chuẩn 1: Tổ chức quản lý 1/Công tác quản lý: a. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch phát triển...

THỜI KHÓA BIỂU

   1. TKB giáo viên

   2. TKB lớp
 

THÀNH VIÊN

HỌC SINH TIÊU BIỂU

LÊ NGUYÊN BẢO TRÂM


 

Trang nhất » TIN TỨC » Văn bản mới

KẾ HOẠCH: Hoạt động chuyên môn. Năm học 2016-2017

Thứ sáu - 30/09/2016 03:40
Hình minh họa

Hình minh họa

Căn cứ công văn 561/PGDĐT-TH ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Phòng GD&ĐT Hoà Vang về việc “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 cấp tiểu học”; Căn cứ vào Phương hướng và nhiệm vụ năm học 2016-2017, trường Tiểu học số 1 Hòa Nhơn đề ra kế hoạch hoạt động chuyên môn trong năm học 2016-2017 như sau:
UBND HUYỆN HÒA VANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 HÒA NHƠN
 
Số:     /KH-THHN1
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Hòa Nhơn, ngày     tháng   năm 2016
 

KẾ HOẠCH

Hoạt động chuyên môn. Năm học 2016-2017

 
            Căn cứ công văn 561/PGDĐT-TH ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Phòng GD&ĐT Hoà Vang về việc “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 cấp tiểu học”;
            Căn cứ vào Phương hướng và nhiệm vụ năm học 2016-2017, trường Tiểu học số 1 Hòa Nhơn đề ra kế hoạch hoạt động chuyên môn trong năm học 2016-2017 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
            - Nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên và chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
            - Cụ thể hoá các hoạt động chuyên môn trong nhà trường.
            - Giúp Ban giám hiệu quản lí hoạt động dạy học chặt chẽ, hiệu quả hơn.
II. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Học sinh:
Khối
lớp
TS
lớp
TS
HS
Nữ Số lớp trên 36 học sinh Số lớp dưới 36 học sinh Bình quân HS KT h/nhập %HS KT
Một 5 142 63   5 28 4 2.8
Hai 6 185 81   6 31 2 1
Ba 6 169 79   6 28 0 0
Bốn 5 155 75   5 31 2 1.2
Năm 5 151 79   5 30 3 1.9
TC 27 802 377   27 30 11 1.4
             2. Giáo viên 
  TS Nam Nữ Biên chế Hợp đồng Đạt chuẩn Trên chuẩn Ghi chú
SL % SL %
CBQL 3 2 1 3 0 3 100 3 100  
VH 31 6 25 30 1 31 100 31 100  
TD 3 2 1 1 2 3 100 3 100  
ÂN 2 0 2 2 0 2 100 1 50  
MT 2 0 2 2 0 2 100 2 100  
AV 3 0 3 3 0 3 100 3 100  
TPT 1 0 0 1 0 1 100 1 100  
Tin 1 1 0 0 1 1 100 1 100  
TC 47 11 36 43 4 47 100 46 97.8  
 
 
3. Thuận lợi, khó khăn
a) Thuận lợi
             - Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo cấp trên; của lãnh đạo Đảng chính quyền địa phương, sự chăm lo nhiệt tình của tập thể cán bộ giáo viên.
            - Đội ngũ CB-GV-NV nhiệt tình, có đạo đức tốt, tận tụy với nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng, thường xuyên tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để giảng dạy tốt, có nề nếp kỉ cương, có tinh thần trách nhiệm trong công tác quản lý, giảng dạy.
- Học sinh có nền nếp học tập và sinh hoạt khá ổn định, các em chấp hành tốt nội quy của nhà trường, đa số các em ngoan hiền, không có học sinh cá biệt.
- Lớp học thoáng mát, có hệ thống ánh sáng, hệ thống quạt điện, thuận lợi cho thầy và trò học tập trong mọi điều kiện thời tiết.
- Thư viện được đầu tư với nhiều đầu sách tham khảo phong phú, tương đối đầy đủ các thiết bị dạy học, có riêng một phòng đọc.
- Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin làm cho việc truy cập tìm kiếm thông tin nhanh, hiệu quả.
- Số lượng ban giám hiệu đáp ứng với số lượng lớp, HS.
- Không có giáo viên bộ môn dạy trái chuyên ngành đào tạo.
b) Khó khăn 
- Còn một bộ phận giáo viên ngại khó học tập, không năng động, sáng tạo, linh hoạt trong đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình.
             - Đội ngũ giáo viên ứng dụng CNTT trong dạy học chỉ tập trung vào một số giáo viên có kinh nghiệp, đa số giáo viên còn ngại khi soạn giảng điện tử, soạn giáo án Eleaning  vì mất thời gian.
             - Cán bộ quản lí phụ trách chuyên môn chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa mạnh dạn sáng tạo trong công tác quản lí.
             - Tổ chuyên môn sinh hoạt chưa hiệu quả, chưa chủ động còn máy móc. Việc quản lí giáo viên từ cấp tổ chưa sâu, còn ngại va chạm. Một số nội dung sinh hoạt còn mang tính hành chính sự vụ chưa chuyên sâu vào sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng.
             - Việc tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên chưa hiệu quả. Nội dung chưa chú trọng mạnh đến thực tế công tác đổi mới phương pháp dạy học trên lớp.
             - 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn đào tạo nhưng chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế-xã hội, đa số đã được tập huấn rất nhiều về đổi mới phương pháp dạy học nhưng vẫn dạy theo lối cũ, nặng về cung cấp lý thuyết, ít chú ý đến việc hình thành kỹ năng tư duy, năng lực tự học, thực hành, sáng tạo cho học sinh.
- Cơ sở vật chất chưa đầy đủ, chưa có nhà đa năng.
- Phụ huynh HS đa số làm nông nên đời sống khó khăn, điều kiện phục vụ cho con em chưa tốt. 
- Năm học tiếp tục dạy thí điểm chương trình Vnen ở khối 4, số lượng HS trên lớp đông (35em/lớp), kiến thức lớp 4 khó, phần đông phụ huynh không đồng tình cho cho em học theo mô hình này.
III. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; tăng cường nền nếp, kỉ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong trường tiểu học;
2. Tiếp tục tập trung chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường học mới; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; đảm bảo các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng PCGDTH-ĐĐT; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
3. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường, trách nhiệm giải trình của đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
4. Tăng cường công tác quản lí học sinh, giáo dục văn hóa, tư tưởng; phát triển văn hóa đọc, giáo dục pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật, giáo dục an toàn giao thông, đảm bảo an ninh trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội; giáo dục thể chất và y tế trường học; giáo dục phòng chống tai nạn, thương tích, phòng chống đuối nước cho học sinh.
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1.Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.
a) Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh; củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, tập trung các nhiệm vụ:
            - Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp. Tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT; Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 26/3/2013 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành quy định về quản lí dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Chỉ thị số 5105/CT-BGD ĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn số 2449/BGD ĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp.
- Thực hiện lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh trong các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường. Tiếp tục triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng học sinh, bàn giao chất lượng giáo dục, đánh giá đúng chất lượng học sinh, không để học sinh bỏ học. Tổ chức nhiều hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi nhưng không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lí.
- Tiếp tục tăng cường công tác quản lí tài chính trong nhà trường, thực hiện nghiêm túc theo Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục và Công văn số 2448/SGDĐT-KHTC ngày 13/7/2016 của Sở GD&ĐT Đà Nẵng về việc thực hiện các khoản thu đầu năm học 2016-2017.
b) Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động.
- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh. Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Quyết định số 410/QĐ-BGDĐT ban hành kế hoạch triển khai Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020” của ngành giáo dục.
- Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho giáo viên, học sinh, có chỗ vệ sinh phù hợp cho học sinh khuyết tật. Tổ chức diễn đàn để học sinh đóng góp xây dựng trường, lớp; thực hiện có nền nếp việc sinh hoạt, thể dục giữa giờ; tăng cường giáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe cho học sinh.
- Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, ngoại khóa phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Tiếp tục thực hiện chăm sóc các công trình di tích lịch sử, văn hóa của địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.
- Tổ chức "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới, từng bước quen dần với cách học ở tiểu học và cảm thấy vui thích khi được đi học.
- Tổ chức lễ ra trường cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, tạo dấu ấn tốt đẹp cho học sinh trước khi ra trường.
2.Thực hiện chương trình
a) Thực hiện Chương trình giáo dục
- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh.
-  Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức  dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh; tăng quyền tự chủ cho giáo viên trong việc xây dựng kế hoạch theo buổi học, lựa chọn nội dung, yêu cầu phù hợp với đối tượng học sinh, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình, đảm bảo yêu cầu làm cho lớp học vui, học sinh thích học, biết cách học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tiếp tục triển khai đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT. Thực hiện nghiêm túc các Công văn hướng dẫn thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT (Công văn số 6169/BGĐT-GDTH ngày 29/10/2014; Công văn số 7475/BGĐT-GDTH ngày 25/12/2014; Công văn số 39/ BGĐT-GDTH ngày 06/01/2015) và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT. Giáo viên chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá HS, chất lượng giáo dục HS trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá; thực hiện nghiệm thu, bàn giao chất lượng; lập kế hoạch, thực hiện bồi dưỡng, giúp đỡ HS, cuối học kì 1, cuối năm hoặc khi có yêu cầu, có trách nhiệm thông báo đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả của HS cho cha mẹ HS. Không thông báo trước lớp và trong cuộc họp những điểm chưa tốt của HS. Thực hiện đánh giá học sinh với tinh thần vì sự tiến bộ của HS, coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan. Đánh giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu giáo dục tiểu học. Tổ chức khuyến khích, hướng dẫn học sinh, cha mẹ HS tham gia vào quá trình đánh giá HS. Đánh giá sự tiến bộ của HS, không so sánh HS này với HS khác, không tạo áp lục cho HS, GV và cha mẹ HS. Tổ chức dạy học cho HS có khó khăn về học, HSKT học hoà nhập, theo dõi, động viên kịp thời sự tiến bộ của các em, tránh tình trạng HSKT xem mình là người thừa trong lớp dẫn đến tình trạng bỏ học.
- Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) ở các tổ chuyên môn trong trường; đưa SHCM trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên; tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Đổi mới công tác thăm lớp, dự giờ:  Ban giám hiệu nêu gương về văn hoá dự giờ và từng bước góp ý cho giáo viên từ đó hình thành nên văn hoá dự giờ. Rèn cách góp ý cho đồng nghiệp: khen trước, chê sau. Lời khen cần đi kèm với sự thừa nhận. Lời chê nên bắt đầu: “nếu là tôi tôi sẽ…” chê kèm theo ý tốt hơn. Khi người chủ trì kết luận cần phải có niềm tin vào đồng nghiệp.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) cho học sinh khối 4.  Tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng giáo viên cấp thành phố; tổ chức các lớp tập huấn, các chuyên đề về phương pháp dạy học các môn học và hoạt động giáo dục theo mô hình VNEN. Thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, tổ chức lớp học và đánh giá học sinh, nhằm hình thành và phát triển các nhóm năng lực chủ yếu và các nhóm phẩm chất cần thiết; thực hiện tốt công tác bồi dưỡng giáo viên theo hướng tự học, tự bồi dưỡng, tự làm đồ dùng dạy học, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp qua sinh hoạt chuyên môn tại tổ, trường; thực hiện tốt việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn, điều chỉnh tài liệu Hướng dẫn học để bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên.
- Tiếp tục triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp Bàn tay nặn bột và các phương pháp dạy học tích cực khác. Chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong các trường tiểu học. Khuyến khích giáo viên tự làm thêm dụng cụ thí nghiệm; sưu tầm tranh ảnh, video…; tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện. Tổ chức tốt các chuyên đề, dự giờ, thao giảng về phương pháp Bàn tay nặn bột để rút kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện. Phân công cô Đặng Thị Kim Yến và cô Đỗ Thị Lộc Đức là hai giáo viên cốt cán hỗ trợ các giáo viên trong quá trình dạy học các bài theo phương pháp bàn tay nặn bột.
- Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học theo hướng dẫn tại Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GD&ĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học và THCS. Giáo viên chủ động sắp xếp các bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức nhiều tiết trong cùng một buổi. Tổ chức triển khai chuyên đề dạy về phương pháp giảng dạy Mĩ Thuật Đan Mạch
- Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.
- Tiếp tục triển khai đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ  và Quyết định số 1025/QĐ-UBND ngày 07/02/2012 về việc Phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong các cấp học của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2020” của UBND thành phố Đà Nẵng. Triển khai dạy học tiếng Anh theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học và các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT.  Dạy đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Đa dạng hình thức dạy và học tiếng Anh, tạo môi trường thuận lợi cho học sinh học tiếng Anh. Tăng cường đánh giá thường xuyên, học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau… trong quá trình học tiếng Anh.  Nhằm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ và tăng cường khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ cho giáo viên và học sinh, nhaf trường tổ chức sinh hoạt theo mô hình câu lạc bộ; xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình hoạt động; tổ chức các hoạt động giao lưu, sinh hoạt ngoại khóa thường xuyên có hiệu quả, chất lượng.
- Tiếp tục thực hiện dạy học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT ở những nơi có đủ điều kiện. Có kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để tăng số học sinh được học Tin học. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học – Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, sử dụng sáng tạo.
b) Thực hiện kế hoạch giáo dục.
Về công tác dạy học 2 buổi/ ngày
- Nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:
- Thời lượng thực hiện Kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục: không quá 7 giờ/ ngày. Trong đó, thời lượng dạy học: không quá 7 tiết/ngày.
- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ, không giao bài tập về nhà cho học sinh. Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập; bồi dưỡng học sinh năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ… được tổ chức linh hoạt theo điều kiện nhà trường và nhu cầu của học sinh.
- Động viên cha mẹ học sinh, cộng đồng tham gia tự nguyện đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
 Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:
- Thời lượng thực hiện Kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục: không quá 7 giờ/ ngày. Trong đó, thời lượng dạy học: không quá 7 tiết/ngày.
- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ, không giao bài tập về nhà cho học sinh. Thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập; bồi dưỡng học sinh năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ (theo môn học, sở thích)… được tổ chức linh hoạt theo điều kiện nhà trường và nhu cầu của học sinh.
- Động viên cha mẹ học sinh, cộng đồng tham gia tự nguyện đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
c) Thực hiện bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên.
- Thực hiện bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên, lập biên bản bàn giao cụ thể, lưu vào hồ sơ của từng lớp và hồ sơ quản lí của nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng dạy học và nâng cao trách nhiệm của giáo viên. Trên cơ sở bàn giao chất lượng, giáo viên xác định phương pháp dạy học, xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trong lớp. Giao trách nhiệm cụ thể cho giáo viên, định kì hàng tháng đánh giá kết quả phấn đấu học tập của học sinh có học lực yếu, có nguy cơ bỏ học. Tăng cường công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra để chấn chỉnh nền nếp, kỉ cương ngay từ đầu năm học.
- Cuối năm học, nhà trường thực hiện xét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5 theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Nhà trường có trách nhiệm nhận học sinh chưa hoàn thành chương trình tiểu học học lại lớp 5. Phối hợp với các trường trung học cơ sở trên địa bàn cùng nghiệm thu, bàn giao chất lượng học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 trên cơ sở chỉ đạo của Phòng GD&ĐT.
- Tổ chức bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên vào thời điểm cuối năm học trước, có biên bản cụ thể. Qua đó, giáo viên nắm được tình hình, đặc điểm của lớp, đặc điểm cụ thể của từng học sinh để xác định phương pháp dạy học, xây dựng kế hoạch phù hợp với đối tượng học sinh.
            - Chỉ đạo giáo viên cùng dạy trong lớp và giáo viên sẽ nhận lớp: cùng ra đề kiểm tra định kì cuối năm và cùng chấm bài kiểm tra, tiến hành bàn giao hồ sơ đánh giá HS theo quy định, trao đổi để nắm chắc tình hình của từng HS của lớp.
            - Cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh, bàn giao cho nhà trường.
            - Đối với HS lớp 5, cuối năm tổ chuyên môn ra đề kiểm tra. Chủ động phối hợp với trường THCS Phạm Văn Đồng tổ chức coi, chấm, tiến hành bàn giao chu đáo.
d) Kế hoạch thời gian năm học
- Căn cứ Công văn số 539/PGDĐT-TH ngày 23/8/2016 của Phòng GD&ĐT về việc Quy định kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 cấp Tiểu học, nhà  trường triển khai thực hiện kế hoạch thời gian năm học đúng quy định.
            -Trong trường hợp đặc biệt như: thời tiết khắc nghiệt, thiên tai, dịch bệnh…,  nhà trường xin ý kiến của Phòng GD&ĐT để giải quyết cho học sinh nghỉ học và bố trí dạy học bù vào buổi học thứ 2.
- Trong hè, trường tổ chức ôn tập, kiểm tra lại cho học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học các lớp 1,2,3,4; xét hoàn thành chương trình tiểu học cho các học sinh lớp 5 chưa được xét hoàn thành chương trình tiểu học lần 1, hoàn thành trước ngày 15/8/2017.
3. Sách, thiết bị dạy học
a)  Sách
-  Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
1. Tiếng Việt 1 (tập 1)
2. Tiếng Việt 1 (tập 2)
3. Vở Tập viết 1 (tập 1)
4. Vở Tập viết 1 (tập 2)
5. Toán 1
6. Tự nhiên và Xã hội 1   
1. Tiếng Việt 2 (tập 1)
2. Tiếng Việt 2 (tập 2)
3. Vở Tập viết 2 (tập 1)
4. Vở Tập viết 2 (tập 2)
5. Toán 2
6. Tự nhiên và Xã hội 2
 
1. Tiếng Việt 3 (tập 1)
2. Tiếng Việt 3 (tập 2)
3. Vở Tập viết 3 (tập 1)
4. Vở Tập viết 3 (tập 2)
5. Toán 3
6. Tự nhiên và Xã hội 3
 
1. Tiếng Việt 4 (tập 1)
2. Tiếng Việt 4 (tập 2)
3. Toán 4
4. Đạo đức 4
5. Khoa học 4
6. Lịch sử và Địa lí 4
7. Âm nhạc 4
8. Mĩ thuật 4
9. Kĩ thuật 4
1. Tiếng Việt 5 (tập 1)
2. Tiếng Việt 5 (tập 2)
3. Toán 5
4. Đạo đức 5
5. Khoa học 5
6. Lịch sử và Địa lí 5
7. Âm nhạc 5
8. Mĩ thuật 5
9. Kĩ thuật 5
Riêng học sinh lớp 4 sử dụng tài liệu Hướng dẫn học để thực hiện chương trình.
-  Đối với môn Tin học: thực hiện theo Công văn số 2292/SGDĐT-GDTH ngày 28/6/2012 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn tài liệu dạy học môn Tin học ở Tiểu học.
-  Đối với môn Tiếng Anh: thực hiện theo Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học; Công văn số 1067/SGDĐT-GDTH ngày 05/4/2016 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn dạy học tiếng Anh cấp Tiểu học năm học 2016-2017 và Công văn số 1108/SGDĐT-GDTH ngày 07/4/2016 của Sở GD&ĐT về việc kết luận Hội thảo về bộ sách i-Learn Smart Start. 
-  Thực hiện nghiêm túc chủ trương cấp sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh ở địa bàn đặc biệt khó khăn, học sinh là con liệt sĩ, con thương binh; nhà trường xây dựng tủ sách dùng chung để học sinh có thể mượn; bảo đảm vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập; làm tốt công tác huy động học sinh tặng sách giáo khoa cho học sinh nghèo.
-  Khuyến khích, động viên, hướng dẫn học sinh đọc sách, sử dụng hiệu quả thư viện nhà trường. ­Nhà trường phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để hướng dẫn, nhắc nhở học sinh mang và sử dụng sách, vở, đồ dùng học tập theo thời khóa biểu hằng ngày hoặc có thể tổ chức cho học sinh để sách, vở và đồ dùng học tập tại lớp.
b) Thiết bị dạy học
- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ GD&ĐT (ban hành theo Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 của Bộ GD&ĐT).
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong trường tham gia tốt các cuộc thi đồ dừng dạy học tự làm do ngành và các cấp tổ chức.
- Khuyến khích sử dụng các phần mềm dạy học, thiết bị dạy học điện tử; tham mưu với các cơ quan quản lí, khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các thiết bị dạy học hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, đồng bộ với việc tập huấn sử dụng, khai thác đạt hiệu quả (các phần mềm dạy học Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội…). Nâng cao năng lực sư phạm qua tiết dạy CNTT và công nghê Eleaning.
- Đẩy mạnh phong trào khai thác, sử dụng, bảo quản TBDH một cách hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng TBDH. Có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thư viện, nhân viên  phụ trách TBDH. Tổ chức đánh giá tổng thể việc sử dụng và bảo quản TBDH. Tổ chức bồi dưỡng sử dụng đàn piano kĩ thuật số cho đội ngũ giáo viên Âm nhạc. Bảo quản tốt và sử dụng hiệu quả đàn piano kĩ thuật số trong giờ học Âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.
4. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn
Đối với học sinh khuyết tật
- Nhà trường điều tra, rà soát và huy động trẻ khuyết tật vào học hoà nhập; quan tâm và tạo điều kiện để các em đi học chuyên cần; mỗi lớp chỉ có từ 1 đến 2 em học sinh khuyết tật. Giáo viên chủ nhiệm lập hồ sơ theo dõi, xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, lựa chọn một số môn học phù hợp với năng lực của các em để đánh giá sự tiến bộ của học sinh.
            + Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán làm công tác hỗ trợ giáo dục cá nhân cho học sinh khuyết tật. Nhà trường huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho các giáo viên dạy trẻ khuyết tật học hoà nhập, khích lệ tinh thần nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.
5. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và xây dựng trường chuẩn quốc gia.
a) Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (PCGDTH-ĐĐT)
- Triển khai thực hiện Thông tư số 07/2016/TT-BGD ĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GD&ĐT về Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
- Nhà trường tổ chức điều tra chính xác và cập nhật kịp thời trẻ trong độ tuổi từ 6 - 14 tuổi chưa đến trường trên địa bàn một cách cụ thể, lý do chưa được đến trường để có biện pháp giúp đỡ, tạo điều kiện cho trẻ ra lớp. Xác lập hồ sơ PCGD theo đúng quy định và cập nhật số liệu kịp thời, báo cáo số liệu giữa các trường phải có sự đối chiếu thật chính xác.
- Chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD, xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực, giải pháp tích cực để duy trì đạt chuẩn PCGD vững chắc và phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao hơn, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.
b. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia
- Căn cứ Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở, Phòng GD&ĐT, nhà trường rà soát các tiêu chí, phấn đấu duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn để tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương đầu tư, đề nghị kiểm tra, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu và tiếp tục duy trì mức độ 1 và tiến lên mức độ 2.
           - Tập trung nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn. Tất cả các lớp tăng cường phụ đạo và bồi dưỡng học sinh trong các giờ học chính khoá cũng như các tiết tăng cường. Chú ý tập trung dạy học theo đối tượng, đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập của học sinh.
         - Động viên giáo viên phát huy năng lực sở trường và tâm huyết để chất lượng đào tạo tương xứng với hiệu quả dạy học và nâng chất lượng, số lượng giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua các cấp.
6. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục và ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy học.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng nói riêng. Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).
- Tích cực đổi mới công tác quản lí: thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lí và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý, sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời (đầu năm: 30/9, giữa năm: 15/01 và cuối năm: 15/6); sử dụng phần mềm quản lý trường học theo Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/2/2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lý trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông.
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên. Tham gia  Hội thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh giỏi theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; Tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.           
- Giáo viên Tiếng Anh tiếp tục bồi dưỡng chương trình tiếng Anh mới theo Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”.
         - Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho CBQL, giáo viên và nhân viên trong nhà trường; sử dụng các phầm mềm quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu quản lí chung của ngành. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, khuyến khích giáo viên soạn giáo án, ứng dụng CNTT trong quá trình soạn giảng. Tiếp tục thực hiện phong trào sưu tầm, tuyển chọn tư liệu dạy học điện tử theo môn học, theo chủ đề thành các kho tư liệu dùng chung. Tích cực tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng Elearning theo hướng dẫn chung của Sở, Phòng GD&ĐT. Tiếp tục xây dựng thành công, thực hiện hiệu quả trang web của trường. Thường xuyên đưa tin và bài giảng điện tử lên. Mỗi tháng có 5 bài giảng/1tổ chuyên được đưa lên trang web.
7. Phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu 
            - Nhà trường phát huy nội lực thực hiện có hiệu quả từ khâu phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng đến khâu kiểm tra, đánh giá chất lượng học sinh năng khiếu.
- Thành lập các nhóm năng khiếu theo môn từ tháng 9, chọn lựa giáo viên có năng lực, đam mê, kinh nghiệm và tâm huyết với phong trào của nhà trường để bồi dưỡng HS, hướng dẫn và xây dựng kế hoạch chu đáo, tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, thời gian (khai thác tối đa quỹ thời gian buổi 2) để tạo sự bứt phá về chất lượng trong các cuộc giao lưu Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, giải toán qua mạng, Olympic Tiếng Anh, viết chữ đẹp, vẽ tranh, văn nghệ, bơi, Tin học trẻ, giải thể thao học sinh…các cấp.
- Tổ chức dạy phân hoá đối tượng mạnh ở các tiết tăng cường nhằm phát huy năng lực của học sinh giỏi ở các môn học.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Rèn chữ, giữ vở”. Thi đua “Rèn chữ- Giữ vở” ngay từ đầu năm học, giáo dục các em ý thức giữ gìn sách vở, nâng cao chất lượng sạch, chữ đẹp.
           - Lịch cụ thể  như sau:
+Trường lập kế hoạch chỉ đạo kiểm tra tìm nguồn học sinh năng khiếu vào đầu tháng 9 ở tất cả các môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ, giải toán qua mạng, TDTT, viết chữ đẹp, Mỹ thuật, Hát nhạc.
            +Hội thi viết chữ đẹp ở lớp, khối lớp của học sinh được tổ chức vào  tháng 9, cấp trường vào tháng 12/2016.
+Giải thể thao cấp trường bắt đầu từ tháng 9/2016 và tham gia cấp cụm tháng 10/2016, cấp Huyện vào tháng 11/2016.
+Thi Tin học trẻ vào tháng 3/2017 cấp Huyện, tháng 4/2017 cấp TP.
+Tham gia giao lưu các môn Toán, viết văn, Tiếng Anh khối vào tháng 3/2017.
8. Phụ đạo học sinh  chưa đạt về năng lực, chưa hoàn thành nội dung dạy học và các hoạt động giáo dục
            - Đầu năm điều tra và nắm tình hình HS.
- Hiệu trưởng giao trách nhiệm cho GVCN cam kết giảm tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành (CHT), chưa đạt về năng lực qua từng thời điểm. Tổ chức ký cam kết nâng cao chất lưọng  thực chất đến cuối năm.
- Xây dựng kế hoạch phụ đạo HS CHT cụ thể từng em từ giáo viên chủ nhiệm đến tổ trưởng chuyên môn đến BGH. Tổ chức xử lí chất lượng hiệu quả.
            - Tổ chuyên môn tiến hành khảo sát chất lượng KT-KN HS mỗi tháng.
- Phấn đấu đến cuối năm giảm tỉ lệ HS chưa hoàn thành chương trình lớp học theo TT30/2014/TT-BGD&ĐT.
9. Công tác tổ chức bán trú
- Số lượng HS tham gia bán trú: 130/805 em tại điểm trường: Thạch Nham.
- Nhà trường đã tổ chức tuyên truyền công tác tổ chức bán trú đến với phụ huynh HS ngay từ đầu năm học mới.
- Nhà trường tiến hành ký kết hợp đồng tổ chức bán trú rõ ràng, yêu cầu áp dụng bộ thực đơn chuẩn, cụ thể:
+ Đảm bảo tổ chức tốt bữa ăn hàng ngày, đảm bảo đủ kcalo cho trẻ.
+ Xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi. Thường xuyên thay đổi thực đơn theo ngày, theo mùa, chế biến đa dạng phong phú hợp khẩu vị với HS, các món ăn có màu sắc đẹp để kích thích HS ăn ngon, ăn hết suất.
+  Đảm bảo an toàn về chất lượng chế biến, nguồn cung cấp thực phẩm hàng ngày.
           + Các cô nuôi thực hiện tốt các quy định của nhà bếp, lưu mẫu thực phẩm sống, thực phẩm chín đúng qui định. Thực hiện đồ dùng sống, chín rõ ràng.
         - Giám sát việc thực hiện vệ sinh phòng, vệ sinh cá nhân cô và
học sinh.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch (2 lần/ tháng) trong trường hợp dịch bệnh nhiều tăng cưòng kiểm tra thường xuyên.
         - Kiểm tra vệ sinh phòng, nề nếp bán trú, giờ ăn, ngủ của HS (2 lần/tuần)
         - Kiểm tra vệ sinh môi trường (4 lần/tháng); Vệ sinh dụng cụ (4 lần/tháng)
        - Vệ sinh cá nhân (4 lần/tháng)
        - Vệ sinh thực phẩm (8 lần/tháng)
         - Cô nuôi được kiểm tra tay nghề về vệ sinh ATTP.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục trong giờ nghỉ trưa (trước giờ ngủ của học sinh) như xem phim, đọc sách, tham gia các trò chơi dân gian.
10. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Chỉ đạo, phối hợp với tổng phụ trách tổ chức các hoạt động ngoài giờ theo chủ điểm từng tháng, theo các ngày lễ lớn trong năm bằng các hình thức vui chơi, thi đố vui.
- Tăng cường công các kiểm tra của Đội sao đỏ vào việc theo dõi các em vi phạm các nội dung về giáo dục môi trường, an toàn giao thông, phòng chống tai nạn, phòng chống các loại dịch bệnh (sốt xuất huyết, cúm gia cầm, cúm A H1/N1 tiêu chảy cấp vv…) để giáo dục kịp thời (như vứt rác bừa bãi, vi phạm giao thông, vệ sinh kém, tắm sông, suối…).
- Mỗi sáng thứ hai chào cờ dành từ 5 – 10 phút để giáo dục các em những nội dung về giáo dục môi trường, an toàn giao thông, phòng chống tai nạn, phòng chống các loại dịch bệnh (sốt xuất huyết, cúm gia cầm, cúm A H1/N1 tiêu chảy cấp vv…).
- GV và tổ khối tiến hành lên kế hoạch và dạy lồng ghép các nội dung giáo dục trên vào các môn học và đặc biệt là tiết NGLL phải được thể hiện qua giáo án, tiết dạy. Nhắc nhở kịp thời đối với học sinh vi phạm và phối hợp với gia đình giáo dục các em.
- BGH kiểm tra việc thực hiện giáo dục ngoài giờ lên lớp của GV hàng tháng thông qua kế hoạch của lớp, tổ và giáo án.
11. Công tác y tế, giáo dục thể chất,  giáo dục kĩ năng sống
- Thường xuyên giáo dục cho học sinh biết cách chăm sóc sức khoẻ, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh. Vận động các em tham gia học bơi để phòng tránh đuối nước.
- Tổ chức tốt chương trình Thể dục chính khóa, các hoạt động ngoại khóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhằm phát triển thể chất cho học sinh
- Tổ chức dạy lồng ghép về giáo dục đạo đức, kĩ năng sống qua các môn học. vào các nội dung bài học cụ thể, hiệu quả. Đặc biệt là lồng ghép, tích hợp về các nội dung liên quan đến cuộc vân động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tổ chức Thư viện mở vào các tiết Chào cờ đầu tuần và thực hiện 1 tháng/1tiết đọc sách trên thư viện. GVCN cùng các cộng tác viên thư viện giúp đỡ, hướng dẫn HS về các kĩ năng chọn sách, mượn sách, trả sách và tổ chức tốt việc đọc và hiểu nội dung sách, truyện.
- Tổ chức chuyên đề, tổ chức kiểm tra, hướng dẫn giáo viên thực hiện hiệu quả việc giảng dạy lồng ghép các nội dung trên.
- Tổ chức chấm, xét, bình chọn các lớp học thân thiện - HS tích cực theo đúng tiêu chuẩn quy định một cách thường xuyên, có khen thưởng cuối năm.
- Tổ chức phát động các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn trong năm: Thi đố vui để học, Viết chữ đẹp, kể chuyện, đọc sách báo, báo ảnh, báo tường, trò chơi dân gian…
- Thường xuyên nhắc nhở học sinh thuộc và hiểu được 5 điều Bác hồ dạy. Tổng phụ trách Đội cùng với sao đỏ thường xuyên kiểm tra nề nếp lớp, tập vở học sinh.
- Đối với các thầy, cô giáo, nêu cao tính gương mẫu, giáo dục học sinh bằng thái độ tận tụy, thương yêu và tôn trọng học sinh. Đặc biệt gần gũi, quan tâm, chăm sóc giáo dục theo từng đối tượng học sinh lớp mình phụ trách.
- Thành lập bộ phận hoạt động ngoài giờ, phát động thi đua trong toàn học sinh theo các chủ điểm giáo dục của năm học ở từng thời kỳ có sơ kết, tổng kết khen thưởng.
12. Một số hoạt động khác
a) Tham gia và tổ chức tốt các kì thi Cấp huyện và thành phố
- Tổ chức Ngày hội học sinh tiểu học cấp huyện cho học sinh lớp 4 và tham gia Ngày hội học sinh tiểu học cấp thành phố.
-  Tham gia Hội thi Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi tiểu học cấp thành phố.
            -  Tham gia Giao lưu Robotics cấp thành phố.
            -  Tham gia Olympic Tiếng Anh cấp thành phố.
            - Tham gia thi Tin học trẻ, Hội khỏe Phù Đổng, giải Toán qua mạng.
b) Tham gia và tổ chức tốt các kì thi Cấp trường
- Giao lưu học sinh yêu thích môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Viết chữ đep, Vẽ tranh.
- Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông,
- Hội thi kể chuyện học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
- Hội thi  rung chuông vàng.
- Hội thi  Đố vui để học.
- Tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi tiểu học cấp trường.
c) Tập trung nâng chuẩn lên thư viện tiên tiến; tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu sách, công tác phục vụ bạn đọc, nhân rộng mô hình thư viện trong trường tiểu học (thư viện thân thiện, thư viện xanh, ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện…).
d) Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường. Tổ chức hoạt động giáo dục tập thể theo chủ điểm tập trung vào những ngày kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm học.
đ) Tiếp tục tổ chức thực hiện Chỉ thị 23/2006/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ về việc Tăng cường công tác Y tế trường học; Quyết định 4458/QĐ-BGDĐT ngày 22/8/2007 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Qui định về Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích trong trường phổ thông một cách hiệu quả, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong các trường tiểu học; Tiếp thực hiện nội dung về công tác chữ thập đỏ trong trường học. Triển khai xây dựng  “Trường học xanh” theo Quyết định 9083/QĐ-UBND ngày 17  tháng 12  năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng
e) Về công tác kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường trong năm học 2016-2017, cần tiếp tục bổ sung các minh chứng theo các tiêu chuẩn.
VI. BIỆN PHÁP VÀ CHỈ TIÊU
1. Biện pháp tổ chức thực hiện
a) Tổ trưởng chuyên môn:
- Quán triệt tinh thần chỉ đạo của Bộ về dạy học các môn theo yêu cầu, kiến thức kỹ năng cơ bản, tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả thiết thực theo chuẩn quy định.
            - Tập trung triển khai các chuyên đề ở các môn từ lớp 1 đến lớp 5, đặc biệt là chuyên đề Tiếng Việt (TC), Toán (TC) nhằm nâng cao chất lượng và giúp học sinh, giáo viên tháo gỡ những khó khăn khi giảng dạy và học tập theo phương pháp mới. Khối lớp 4 triển khai các chuyên đề về cách tổ chức lớp học theo mô hình Vnen hiệu quả.
            - Tăng cường thanh kiểm tra dự giờ thăm lớp nhằm thực hiện yêu cầu chỉ đạo chuyên môn đối với giáo viên. Tránh biểu hiện dạy chay, dạy thiếu trách nhiệm, quá tải đối với học sinh.
- Xây dựng nội dung hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn chi tiết cụ thể, nhiều hình thức khác nhau, mang lại nhiều giá trị thực tiễn, thiết thực và hiệu quả. Thực hiện công tác kiểm tra và theo dõi hoạt động chuyên môn của các thành viên trong tổ.
- Sắp xếp các nhóm chuyên môn một cách hợp lý, tổ chức sinh hoạt chuyên môn cho tổ, nhóm thiết thực có hiệu quả theo tinh thần đổi mới để nâng cáo chất lượng dạy học trong tổ, tiến đến giáo viên trong tổ dạy khá giỏi 100%, học sinh đạt 98% học sinh hoàn thành nội dung các môn học tập. Trong đó học sinh hoàn thành tốt nội dung các môn học tập đạt từ 65% - 70%, học sinh chưa hoàn thành  0,2% ( khối lớp 1, 2 cuối năm lưu ban nhiều nhất 1 em) Trừ học sinh khuyết tật..
- Tổ chức thường xuyên trao đổi, thảo luận và tháo gỡ những khó khăn về dạy học theo phương pháp Vnen, phương pháp Bàn tay nặn bột, phương pháp dạy Mĩ thuật Đan Mạch, về đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh.
- Trong một học kỳ, mỗi tổ phải thực hiện một đến hai chuyên đề có chất lượng. (Đăng ký trước với chuyên môn trường ít nhất một tuần để trường sắp xếp thời gian tham dự).
- Chỉ đạo cho các tổ chuyên môn tập trung thảo luận và tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo, chủ động học tập của học sinh, đảm bảo yêu cầu làm cho lớp học vui, học sinh thích học, biết cách học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Đổi mới phương pháp dạy học gắn với khai thác, sử dụng đồ dùng dạy học trên cơ sở bám sát nội dung sách giáo khoa, yêu cầu bộ môn về chuẩn kiến thức - kỹ năng.
- Tăng quyền tự chủ cho giáo viên trong việc xây dựng kế hoạch theo buổi học, lựa chọn nội dung, yêu cầu phù hợp với đối tượng học sinh, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình. Tập trung nâng cao chất lượng thông qua việc dạy học theo phân hoá đối tượng học sinh. Bồi dưỡng học sinh năng khiếu ngay trong tiết học.
- Hằng tháng các tổ tiến hành ra đề khảo sát và giao cho giao viên chủ nhiệm khảo sát chất lượng từng tháng. Sau đó, tiến hành xử lí kết quả từng lớp và rút ra giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng cho tháng đến.
- Tổ chức các cuộc thi đố em, đố vui và khảo sát để phát hiện học sinh năng khiếu và bồi dưỡng, tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện
b) Giáo viên:
- Thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình, nghiên cứu và thực hiện giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng bộ môn. Tích cực đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá học sinh, đổi mới phương pháp dạy và học theo phương châm “thầy chủ đạo, trò chủ động”.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn đặc biệt chú ý đến việc soạn, giảng, chấm chửa bài cho học sinh. Giáo viên lên lớp có giáo án, giáo án phải thể hiện rõ nội dung hoạt động của thầy và trò, thể hiện đổi mới PPDH phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng. Sử dụng có hiệu quả 40 phút trên lớp, tạo sự cân đối giữa hoạt động của thầy và trò theo đặc trưng bài dạy và đặc trưng bộ môn. Có kế hoạch điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh. Đối với thời gian dư do giảm bớt bài hoặc giảm bớt nội dung trong từng bài, giáo viên không đưa thêm nội dung khác vào dạy mà dùng để củng cố kiến thức và rèn kĩ năng đã học cho học sinh hoặc tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp. Chú ý không kiểm tra, đánh giá vào các nội dung, các yêu cầu đã được giảm bớt, các bài không dạy hoặc ở bài đọc thêm trong văn bản hướng dẫn điều chỉnh.
- Phải thật sự thương yêu và có trách nhiệm với học sinh, sẵn sàng giúp đỡ học sinh, bồi dưỡng động cơ, thái độ học tập cho các em, thường xuyên động viên và tạo cơ hội cho các em vươn lên trong học tập. Hãy khen học sinh dù đó là một sự tiến bộ rất nhỏ của các em.
            - Mỗi bộ giáo viên đăng ký một việc làm cụ thể, thiết thực có hiệu quả trong công tác của mình để nâng cao chất lượng giáo dục.
            - Bồi dưỡng ý thức tự giác, trách nhiệm trong công việc, luôn gương mẫu trước HS, chuẩn mực trước phụ huynh và nhân dân.
- Xây dựng đội ngũ GVCN nêu cao vai trò trách nhiệm đối với học sinh và công tác phổ cập.
c) Học sinh:
- Thực hiện tốt 5 nhiệm vụ của học sinh, xây dựng tốt nề nếp lớp, đội ngũ cán bộ lớp tự quản. Xây dựng ý thức trong học tập tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
            - Duy trì tốt 15 phút đầu giờ, có ý thức giữ vệ sinh chung, tạo cảnh quan môi trường thoáng mát, xanh, sạch, đẹp đảm bảo trường lớp thân thiện, học sinh tích cực.
            - Tham gia đầy đủ và nhiệt tình các phong trao thi đua do nhà trường tổ chức: 20 / 11; 22 /12; 3/2; 8 / 3; 26 /3 và 19 / 5….
            - Có ý thức bảo vệ tải sản chung của trường, của lớp.
            - Thực hiện tốt nội quy nhà trường cũng như của lớp học.
2. Chỉ tiêu cần đạt được trong năm học 2016-2017 như sau:
a)  Công tác soạn giảng:
- 100% giáo viên soạn bài, kiểm tra nghiêm túc, đánh giá đúng quy định. Dạy học đảm bảo CKT-KN của chương trình. Thực hiện đầy đủ các nội dung lồng ghép giáo dục học sinh.
- 100% giáo viên tham gia học tập Bồi dưỡng thường xuyên: Loại tốt 10 người, còn lại loại khá.
- 100% giáo viên không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi, đảm bảo chất lượng và hiệu quả giảng dạy.
- 100% GV thực hiện lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Bác Hồ”, giáo dục kĩ năng sống trong các môn học và các hoạt động giáo dục.
-   Không dạy thêm, học thêm, không dạy trước chương trình lớp 1.
- 100% giáo viên tham gia các hoạt động của chuyên môn.
- 100% giáo viên tham gia rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
- 100% giáo viên tham gia thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật, các quyết định của BGH, nhận nhiệm vụ do BGH phân công, chịu sự kiểm tra của BGH và của các cấp quản lý.
- 100% giáo viên tham gia công tác phổ cập giáo dục Tiểu học ở địa phương.
- 100% giáo viên chủ động phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong HCM, Sao Nhi đồng HCM, với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục.
b) Công tác chủ nhiệm:
- 100 %  giáo viên thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua, là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
- 100% giáo viên và học sinh thực hiện tốt các quy định trong quy chế ứng xử trong trường học.
- Giảm tỉ lệ học sinh không đạt về phẩm chất và năng lực; không có học sinh bỏ học.
- 100% giáo viên chủ nhiệm và giáo viên dạy bộ môn có ý thức tổ chức quản lý và giáo dục học sinh thực hiện tốt 5 nhiệm vụ học sinh Tiểu học và 5 điều Bác Hồ dạy. Có ý thức xây dựng lớp học thân thiện, .
- 100% giáo viên có mặt trước 15 phút đầu giờ cho học sinh truy bài, vệ sinh lớp...
- 100% giáo viên chủ nhiệm thường xuyên phối hợp với gia đình và các tổ chức đoàn thể giáo dục học học sinh thông qua sổ liên lạc, trao đổi trực tiếp, tổ chức các cuộc họp phụ huynh ít nhất 3 lần/ năm.
 - 100% giáo viên chủ nhiệm lớp duy trì sĩ số học sinh, tạo mọi điều kiện để học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyêt tật được tham gia học đều, không có học sinh bỏ học.
- 100% giáo viên thông báo kết quả đánh giá các môn học và hoạt động giáo dục cho cha mẹ hoặc người giám hộ và ghi đủ vào các loại hồ sơ quản lý học sinh theo đúng quy định.
- 100% giáo viên hoàn thành hồ sơ cá nhân, lưu giữ bài kiểm tra học kỳ, bài kiểm tra thường xuyên của học sinh khuyết tật, bàn giao kết quả học tập và rèn luyện của từng học sinh cho giáo viên phụ trách lớp kế tiếp.
- 100 % học sinh thực hiện tốt 5 nhiệm vụ của người học sinh và nội quy nhà trường.
            - 100 % học sinh thực hiện tốt nề nếp, đi học đúng giờ, học bài và làm bài đầy đủ, có đủ đồ dùng học tập.
            - 100 % các lớp thực hiện tốt các đợt thi đua do trường phát động.
c)  Đăng ký thi đua năm học 2016-2017:
Học sinh
- Học sinh được công nhận Hoàn thành chương trình lớp học phải đảm bảo yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng tối thiểu. Phấn đấu học sinh Học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 99,0%. Học sinh HTCTTH đạt 99%. Không có học sinh bỏ học.
- Đạt lớp VSCĐ: 27 lớp
- Thi giải toán qua mạng cấp huyện đạt 15 giải, thành phố: 01 giải.
- Thi Olympic tiếng Anh cấp huyện 6 giải; tiếng Anh qua mạng cấp thành phố: 2 giải.
- Các giải thể thao Học sinh cấp huyện: 10 giải, cấp thành phố 1 giải. 
- Toán tuổi thơ cấp TP: 3 giải.
- Văn tuổi thơ cấp TP: 4 giải.
 Giáo viên
- GV dạy giỏi cấp trường: 35 giáo viên.
- GV dạy giỏi cấp huyện: 8 người.
- GVCN giỏi cấp trường: 27 người
- GVCN giỏi cấp thành phố: 2 người.
- CSTĐ cấp cơ sở: 3 người.
-  Lao động TT: 50%.
 Nhà trường
-  Công đoàn: Vững mạnh.
-  Liên đội: Vững mạnh.
- Chi đoàn: Vũng mạnh.
-  Trường đạt chuẩn Trường học xanh.
VII. CÁC KIẾN NGHỊ
- Trang bị 15 máy tính tại khu vực Phú Hòa.
Trên đây là kế hoạch chuyên môn năm học 2016-2017 của trường tiểu học số 1 Hoà Nhơn, Kính đề nghị lãnh đạo Phòng GD&ĐT Hòa Vang phê duyệt./.   
 
Nơi nhận:
- PGD, Hiệu trưởng (để báo cáo);
- Các tổ CM( để thực hiện)
- Lưu: VT, CM.
 
 PHÓ HIỆU TRƯỞNG


 
 
Lê Thị Toại
 
 
Xác nhận của Hiệu trưởng:
 
 
 
 
 
Ông Văn Sơn




 


 

Tác giả bài viết: Lê Thị Toại

Nguồn tin: Trường TH số 1 Hòa Nhơn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

ỨNG DỤNG CẦN THIẾT



CÁC TRƯỜNG TH TRONG HUYỆN

THĂM DÒ Ý KIẾN

Cho biết ý kiến của bạn về Website?

Rất tốt.

Đầy đủ dữ liệu cần thiết.

Chưa tốt lắm.

Không ý kiến.

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 9

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 8


Hôm nayHôm nay : 2594

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 71130

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3365078

Vị trí trường TH số 1 Hòa Nhơn



Lựa chọn và tải các chương trình tiện ích hỗ trợ trên máy bằng cách
bấm vào biểu tượng Icon trên.



TRANG CHỦ
- NHÀ TRƯỜNG - TIN TỨC - DANH SÁCH CÁN BỘ - TRA CỨU CÔNG VĂN - TEST IQ